NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ LUẬT LAO ĐỘNG
100 lượt xem
Người lao động khi tham gia vào thị trường lao động cần phải biết những điều cơ bản về quy định của pháp luật quy định về Luật lao động để biết quyền và lợi ích của bản thân. Sau đây là bài viết nêu ra những điều cơ bản cần phải biết khi tham gia vào thị trường lao động, mời các đọc giả xem và tham khảo thêm kiến thức trang bị thêm cho bản thân nhé.

1. Quy định về hợp đồng lao động
Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết và tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật (quy định tại điều 19 của Bộ luật Lao động 2019). Ngoài ra thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận, chỉ được thử việc 1 lần, không quá 180 ngày đối với quản lý doanh nghiệp; không quá 60 ngày đối với nghề nghiệp có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên; không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác. Thêm vào đó mức lương thử việc do hai bên thỏa thuận những ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó (căn cứ theo điều 25,26 của Bộ luật Lao động năm 2019).
Tại điều 20 của Bộ luật Lao động 2019 quy định về loại hợp đồng lao động gồm: Hợp đồng lao động xác định thời hạn và Hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Bên cạnh đó phải chú ý những quy định sau:
– Hợp đồng lao động xác định thời hạn khi hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Nếu hết hạn nhưng người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng mới. Ngược lại trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà không ký kết hợp đồng mới thì sẽ quy thành loại hợp đồng không xác định thời hạn.
– Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Chấm dứt hợp đồng lao động
Quy định tại điều 34 của Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể về 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:
“ Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1.Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
Thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng:
Đối với người lao động (Căn cứ theo điều 35 của Bộ luật Lao động 2019) thì phải ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng 12 tháng hoặc 36 tháng. Ít nhất 03 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng. Thời gian báo trước khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với người lao động cũng sẽ thông báo giống theo quy định của bên người lao động (Căn cứ theo điều 36 của Bộ luật Lao động 2019).
3. Quy định về bảo hiểm xã hội
Khi người lao động được kí kết hợp đồng lao động sau thời gian thử việc thì sẽ được người sử dụng lao động đóng các khoản bảo hiểm theo quy định của pháp luật nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của người lao động. Các khoản bảo hiểm bắt buộc bao gồm:
Bảo hiểm xã hội (BHXH)
– Người lao động phải đóng 8% trên lương cơ bản (căn cứ theo điều 5 Quyết định 959/2015/QĐ-BHXH)
– Người sử dụng lao động đóng 18% (căn cứ theo điều 5 Quyết định 959/2015/ QĐ-BHXH) bao gồm:
+ 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
+1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Bảo hiểm thất nghiệp (Quy định tại điều 14 của Quyết định 959/2015/QĐ-BHXH)
– Người lao động đóng 1%;
– Người sử dụng đóng 1%;
– Nhà nước hỗ trợ đóng 1%.
Bảo hiểm y tế (Quy định tại điều 18 của Quyết định 959/QĐ-BHXH).
– Người sử dụng lao động đóng 3%;
– Người lao động đóng 1,5%.
4. Quy định về thời gian làm việc
Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động được chia thành 2 thời gian làm việc trong đó:
– Đối với thời gian làm việc bình thường thì không quá 08 giờ một ngày và không quá 48 giờ của một tuần (điều 105 của Bộ luật Lao động 2019).
– Đối với thời gian làm việc ban đêm thì được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau (điều 106 của Bộ luật Lao động 2019).
Quy định về thời gian nghỉ phép
– Nghỉ tuần: Người lao động được nghỉ 1 ngày trong tuần và người sử dụng lao động có quyền sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần, nếu lịch nghỉ tuần bị trùng ngày lễ, tết thì sẽ được cho nghỉ bù;
– Nghỉ lễ, tết: Người lao động được được nguyên lương và cho nghỉ cụ thể như sau: Tết dương lịch, ngày chiến thắng, ngày quốc tế lao động, ngày giỗ tổ hùng Vương đều được nghỉ 01 ngày; riêng đối với tết âm lịch được nghỉ 05 ngày; ngày Quốc Khánh được nghỉ 2 ngày; Người lao động là người nước ngoài thì sẽ được nghỉ thêm 01 ngày tết cổ truyền và 01 ngày lễ Quốc khánh của họ và hằng năm tuỳ vào điều kiện thực tế thì Thủ tướng chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ;
– Nghỉ hằng năm: Người lao động trong điều kiện bình thường thì được 12 ngày; chưa thành niên, khuyết tật, công việc nặng nhọc, độc hại thì được 14 ngày; người lao động làm việc trong môi trường làm việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì nghỉ được 16 ngày; Người lao động có thể nghỉ gộp ngày nghỉ phép năm trong 03 năm. Nếu người lao động nghỉ việc mà còn ngày nghỉ phép thì sẽ được quy đổi thành lương;
– Nghỉ việc riêng, có hưởng lương: Trong trường hợp kết hôn được nghỉ 03 ngày; Con đẻ, con nuôi kết hôn được nghỉ 01 ngày; Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết được nghỉ 03 ngày;
– Nghỉ việc riêng, không lương: Người lao động được nghỉ 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
Trên đây là tư vấn của Hãng Luật Đức Thanh về: Những quy định cơ bản về Luật Lao động theo quy định pháp luật mới nhất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay SĐT: 098765432 3 – 0789 371 372
Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Hãng Luật Đức Thanh
Địa chỉ: 372 Trường Chinh, P. Tân Hưng Thuận, Q. 12, TP. HCM.
ĐT: 098765432 3 – 0789 371 372, Fax: 028 66 859 849, MST: 0110213579-001.
Email: trungtamhotrophaplyquocgia@gmail.com.
Bài viết liên quan

Tin mới nhất
Liên hệ tin bài và quảng cáo
Phone: 0978.xxx.xxx
Bài viết mới
- CẦN XIN PHÉP KHI SỬ DỤNG HÌNH ẢNH CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHÁC TRÊN MẠNG XÃ HỘI?
- BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TẠM HOÃN XUẤT CẢNH DO NỢ THUẾ KHI NÀO?
- LỊCH NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 30/4 & QUỐC TẾ LAO ĐỘNG 1/5 CỦA HÃNG LUẬT ĐỨC THANH
- NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC XÓA TIỀN NỢ THUẾ THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT?
- ĐIỀU CHỈNH MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2026








