HÌNH PHẠT NÀO CHO TỘI VU KHỐNG
107 lượt xem
Trong thời đại mạng xã hội bùng nổ, chỉ một dòng trạng thái sai sự thật cũng có thể hủy hoại danh dự, sự nghiệp của một con người. Pháp luật Việt Nam coi hành vi bịa đặt hoặc loan truyền thông tin biết rõ là sai phạm nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm là tội vu khống. Hiểu đúng dấu hiệu cấu thành, khung hình phạt và cách bảo vệ quyền lợi là chìa khóa để mỗi cá nhân vừa tự bảo vệ mình, vừa sử dụng không gian số một cách có trách nhiệm.

1. Dấu hiệu cấu thành tội vu khống
– Chủ thể: Bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi, có năng lực trách nhiệm hình sự.
– Khách thể: Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín; quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
– Mặt khách quan:
- Bịa đặt thông tin sai sự thật hoặc loan truyền thông tin biết rõ là sai;
- Mục đích nhằm xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
- Hành vi có thể diễn ra trực tiếp, qua tin nhắn, bài đăng mạng xã hội, báo chí, đơn tố cáo.
– Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp (người thực hiện biết rõ thông tin là sai, vẫn tung tin hoặc tố cáo nhằm gây hại).
2. Hình phạt đối với tội vu khống
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 156 BLHS 2015, có các khung phạt cơ bản như sau:
– Phạt tiền 10.000.000 – 50.000.000 đồng, hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm, hoặc phạt tù 03 tháng đến 01 năm.
Các khung tăng nặng theo khoản 2, 3 Điều 156 BLHS 2015 như sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi hành công vụ;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vì động cơ đê hèn;
b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Làm nạn nhân tự sát.”
Ngoài ra còn có hình phạt bổ sung theo khoản 4 Điều 156 BLHS 2015:
“4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Hãng Luật Đức Thanh.
Địa chỉ: 374 Trường Chinh, P. Đông Hưng Thuận, TP. HCM.
SĐT: 098765432 3 – 0789 371 372 – 0889 371 372.
Website: trungtamhotrophaplyquocgia.com.vn
Bài viết liên quan

Tin mới nhất
Liên hệ tin bài và quảng cáo
Phone: 0978.xxx.xxx
Bài viết mới
- CẦN XIN PHÉP KHI SỬ DỤNG HÌNH ẢNH CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHÁC TRÊN MẠNG XÃ HỘI?
- BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TẠM HOÃN XUẤT CẢNH DO NỢ THUẾ KHI NÀO?
- LỊCH NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 30/4 & QUỐC TẾ LAO ĐỘNG 1/5 CỦA HÃNG LUẬT ĐỨC THANH
- NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC XÓA TIỀN NỢ THUẾ THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT?
- ĐIỀU CHỈNH MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2026








